englishtimeenglishtimeenglishtime
Most Viewed Topics

 

Notification

Icon
Error

Login


takada93
#1 Posted : Saturday, December 05, 2009 2:21:00 AM(UTC)
takada93

Rank: Member of HONOR

Groups: Member
Joined: 3/2/2009(UTC)
Posts: 57

Thanks: 16 times
Was thanked: 1 time(s) in 1 post(s)

Xin thầy và mọi người chỉ cho em cách hình thành tính từ phủ định bằng cách thêm tiếp tố,chẳng hạn như thêm dis,im,in,un... Em hiện đang bị mất căn bản phần này và mỗi lần gặp tính từ là không biết thêm tiếp tố nào để phủ định.Hôm nọ em có kiếm đước trang web về vần đề này nhưng em chưa thực sự hiểu.Cảm ơn thầy và mọi người đã tận tình giải đáp

Cảm ơn các thành viên ETF và đặc biệt là thầy Cucku đã giúp em vượt vũ môn Smile
Sponsor
English Time
InterU
#2 Posted : Saturday, December 05, 2009 4:44:21 AM(UTC)
InterU

Rank: Devoted Member

Groups: Member
Joined: 9/4/2009(UTC)
Posts: 35
Location: SGC

Phải học thuộc và nhớ thôi bạn. Nhưng giả sử có "công thức", bạn cũng phải học thuộc "công thức" và bảo đảm bạn sẽ rối rắm như môn Toán. Chi bằng, bạn cứ làm quen dần dần từng trường hợp và từ đó nhớ.

thanhtruc_panda
#3 Posted : Saturday, December 05, 2009 10:14:15 AM(UTC)
thanhtruc_panda

Rank: Member of HONOR

Groups: Member
Joined: 3/31/2008(UTC)
Posts: 2,041
Location: Sài Gòn

Thanks: 314 times
Was thanked: 622 time(s) in 321 post(s)

Ừ, InterU nói đúng, mình phải dùng nhiều, nhìn quen thì lúc gặp mấy từ này, mình sẽ biết dung tiền tố nào cho chính xác. Một số nguyên tắc cuả các tiền tố cấu thành nên một từ phủ định thì có thể là như sau:

 

1.     IN-, IL-, IM-, IR-: “not,” “un-” mang nghiã là “không

=> Đối lập giưã không, đúng sai

Ví dụ như:

-         Accessible = có thể đến được - > Inaccessible = KHÔNG thể đến được.

-         Mature = trưởng thành, chín chắn - > Immature = KHÔNG chín chắn.

-         Literate = biết đọc biết viết - > Illiterate = KHÔNG biết đọc biết viết

-         Relevant = Có liên quan, liên hệ - > Irrelevant = KHÔNG có liên quan

 

2.     DIS-: “opposite of,” “differently,” “apart,” “away” mang nghiã là “ngược lại,” “khác với,” tách ra,” “ra xa

=> Khác biệt so với cái mà mình đang có.

Ví dụ:

-         Discredit đối lập nghiã với từ credit = tin tưởng, tín dụng (Credit card = thẻ tín dụng đó ) -> “Opposite of”

-         Dissent đối nghiã với assent = đồng quan điểm. Dissent = feel differently = nghĩ khác, cảm thấy khác -> “Differently”

-         Distance = xa cách -> “apart”

-         Distract = làm sao lãng -> mất tập trung vào cái gì đó -> tâm trí “đi ra khỏi” vấn đề đó -> “away”

 

3.     OB-: “against” mang nghiã: “Chống lại” (Ngoài ra tiền tố này còn một số nghiã khác nhưng nó không mang nghiã phủ định )

=> Một phe/ yếu tố đối lập/ ngược với yếu tố còn lại.

Ví dụ: Current = chảy -> Obcurrent = chảy ngược.

 

Mấy cái này nó giống giống nhau, nhiều khi rút ra kết luận là thế nhưng mà cũng có một số trường hợp ngoại lệ. Tốt nhất là xem nhiều để nhập tâm.

Em vô đây: IETLS VOCABULARY phần IDIOM WEEK 35, 36, 37, có một số tiền tố để tạo ra một từ phủ định đó. Viết ra xong đem theo, lâu lâu lấy ra xem, xem miết tự nhiên mốt nhớ hà.

Ngoài ra, quay ngược lại tuần 34 có tiền tố CONTRA- cũng tạo ra một từ trái nghiã.

 

Users browsing this topic
Guest
Forum Jump  
You cannot post new topics in this forum.
You cannot reply to topics in this forum.
You cannot delete your posts in this forum.
You cannot edit your posts in this forum.
You cannot create polls in this forum.
You cannot vote in polls in this forum.

Today: 2,312 Yesterday: 25,459 Total: 33,982,063