^0^ đọc và viết số thì nhiều loại lắm, thôi, post tổng quát lên cho bạn, có gì vướng ở phần nào kêu nhé
Bạn mua từ điển Oxford Dictionary về mà xem, mua hẳn bản gốc của nó khổ to, giấy trắng thì >= 200K (lâu ùi không nhớ??) Bản khổ bé của VN tái "sản xuất" giá rẻ hơn, mỗi tội giấy không đẹp bằng, còn nội dung y sì
1/ Số đếm
- Chú ý tới dấu phẩy, dấu chấm (ngược với Việt Nam mình)
- Với số đếm nhiều con số, "and" được đặt trước chữ số cuối cùng. Giữa "thousand" và "hundred" không có "and"
eg: 823: eight hundred and twenty-three
4,602: four thousand, six hundred and two
2,033,911: Two million and thirty-three thousand, nine hundred and eleven.
1600: sixteen hundred
Khi viết số có 4 chữ số, có 3 cách viết: 1234 hoặc 1,234 hay 1(cách)234 đều ổn.
Lưu ý: người Mỹ bỏ "and". Ví dụ: $150 đọc là one hundred fifty dollars; năm 2006 đọc là two thousand six
Khi chia động từ, nếu ta dùng bất cứ số đếm nào (trừ số 1) khi dứng trước danh từ, thì ta chia hình thức số nhiều cho danh từ và động từ.
Khi nói về lượng tiền, số thời gian, khoảng cách, tốc độ, ta dùng động từ số ít
2. Cách đọc số điện thoại, niên hiệu, các số không:
* Số điện thoại: đọc từng số một
234 567 8911: two three four - five six seven - eight nine one one
Nếu có hai số liên tiếp giống nhau, người Anh đọc "double", người Mỹ vẫn đọc từng số một
* Trong trường hợp khác:
1984: nineteen eighty-four
526 B.C.: five twenty-six before Christ
Trong các niên hiệu, người ta không dùng dấu phẩy hay dấu chấm để phân cách
eg: In the year 2005 chứ không phải là In the year 2,005
* Đọc số 0 (không)
Chỉ nhiệt độ, thuế, lãi suất, tỷ lệ lỗ lãi: Anh và Mỹ đọc là "zero"
Số học: Anh đọc là "nought", Mỹ đọc là "zero". Khi đọc từng con số, số 0 thường được đọc là "oh"
Thể thao: Anh đọc là "nil", Mỹ đọc là "zero"/""nothing"
Riêng môn tennis, số 0 đọc là "love" ^0^
eg: Thirty-love, Ann to serve (tỷ số 30-0, Ann giao bóng)
3. Số thứ tự
Thường thì thêm "th" sau số đếm. Ở số ghép, chỉ có số cuối cùng nhận số thứ tự mà thôi.
Cách viết tắt: viết tắt 2 chữ cuối cùng của số thứ tự
Mạo từ "the" đứng trước số thứ tự để xếp loại (the first time,..); viết ngày tháng; để viết sau tên các vị vua và nữ hoàng (King Charles the Third); để ghi chương mục, tên hiệp ước;...
4. Cách đọc phân số, số thập phân (có nhiều lắm, mình không nhớ hết luôn ==" Nao coi lại sau
)
Phân số, tử đọc số đếm, mẫu đọc số thứ tự. Tử số lớn hơn 1 thì mẫu số là số nhiều.
eg: 1/3: one third
6/10 mile: six tenths of a mile
1/2: one half
1/4: a quarter, one fourth
Nếu là hỗn số, dùng liên từ "and"
5 3/4: five and three fourths
Số thập phân:
0.248 nought point two four eight (Anh) hay Zero point two fourth eight (Mỹ)
5. Một số từ ngữ khác:
Tính từ chỉ sự nhân lên:
double, twofold (gấp đôi)
treble, triple, threefold (gấp ba)
quadruple, fourfile (gấp bốn)
Ngoài ra còn có vài danh từ chỉ sự nhân lên (sinh đôi Twins, sinh ba Triplets, sinh tư Quadruplets...)
6: Số La Mã
Ở Mỹ, nếu tên con trùng tên bố, thì viết tên bố rồi thêm số La Mã đằng sau tên đó.
Cách viết: bạn có thể thấy rất nhiều cách viết trong các loại sách báo với kiểu in hoa, in thường, in nghiêng... (mình không nhớ rõ lắm)
Hy vọng giúp bạn được phần nào
Chúc thi tốt,
annsuri.