englishtimeenglishtimeenglishtime
Most Viewed Topics

 

Notification

Icon
Error

Login


vnnguyennguyen
#1 Posted : Wednesday, September 30, 2009 11:04:49 PM(UTC)
vnnguyennguyen

Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 9/30/2009(UTC)
Posts: 3

các bạn ơi, ngưòi anh và ngưòi mỹ đọc số như thế nào nhỉ? 0.06 ngưòi mỹ  point zero zero six, còn người anh point oh oh six. cách dùng oh trong số cho đúng? giúp mình với, tuần sau thi rồi! hix hix

Edited by user Wednesday, April 24, 2013 3:43:55 PM(UTC)  | Reason: Not specified

Sponsor
English Time
shiloh
#2 Posted : Thursday, October 01, 2009 2:50:05 AM(UTC)
shiloh

Rank: Devoted Member

Groups: Member
Joined: 8/7/2009(UTC)
Posts: 43

Was thanked: 2 time(s) in 2 post(s)

^0^ đọc  và viết số thì nhiều loại lắm, thôi, post tổng quát lên cho bạn, có gì vướng ở phần nào kêu nhé Very Happy Bạn mua từ điển Oxford Dictionary về mà xem, mua hẳn bản gốc của nó khổ to, giấy trắng thì >= 200K (lâu ùi không nhớ??) Bản khổ bé của VN tái "sản xuất" giá rẻ hơn, mỗi tội giấy không đẹp bằng, còn nội dung  y sì


1/ Số đếm

- Chú ý tới dấu phẩy, dấu chấm (ngược với Việt Nam mình)

- Với số đếm nhiều con số, "and" được đặt trước chữ số cuối cùng. Giữa "thousand" và "hundred" không có "and"

eg: 823: eight hundred and twenty-three

4,602: four thousand, six hundred and two

2,033,911: Two million and thirty-three thousand, nine hundred and eleven.

1600: sixteen hundred

Khi viết số có 4 chữ số, có 3 cách viết: 1234 hoặc 1,234 hay 1(cách)234 đều ổn.


Lưu ý: người Mỹ bỏ "and". Ví dụ: $150 đọc là one hundred fifty dollars; năm 2006 đọc là two thousand six

Khi chia động từ, nếu ta dùng bất cứ số đếm nào (trừ số 1) khi dứng trước danh từ, thì ta chia hình thức số nhiều cho danh từ và động từ.

Khi nói về lượng tiền, số thời gian, khoảng cách, tốc độ, ta dùng động từ số ít


2. Cách đọc số điện thoại, niên hiệu, các số không:

* Số điện thoại: đọc từng số một

234 567 8911: two three four - five six seven - eight nine one one

Nếu có hai số liên tiếp giống nhau, người Anh đọc "double", người Mỹ vẫn đọc từng số một

* Trong trường hợp khác:

1984: nineteen eighty-four

526 B.C.: five twenty-six before Christ

Trong các niên hiệu, người ta không dùng dấu phẩy hay dấu chấm để phân cách

eg: In the year 2005 chứ không phải là In the year 2,005

* Đọc số 0 (không)

Chỉ nhiệt độ, thuế, lãi suất, tỷ lệ lỗ lãi: Anh và Mỹ đọc là "zero"

Số học: Anh đọc là "nought", Mỹ đọc là "zero". Khi đọc từng con số, số 0 thường được đọc là "oh"

Thể thao: Anh đọc là "nil", Mỹ đọc là "zero"/""nothing"

Riêng môn tennis, số 0 đọc là "love" ^0^

eg: Thirty-love, Ann to serve (tỷ số 30-0, Ann giao bóng)


3. Số thứ tự

Thường thì thêm "th" sau số đếm. Ở số ghép, chỉ có số cuối cùng nhận số thứ tự mà thôi.

Cách viết tắt: viết tắt 2 chữ cuối cùng của số thứ tự

Mạo từ "the" đứng trước số thứ tự để xếp loại (the first time,..); viết ngày tháng; để viết sau tên các vị vua và nữ hoàng (King Charles the Third); để ghi chương mục, tên hiệp ước;...


4. Cách đọc phân số, số thập phân (có nhiều lắm, mình không nhớ hết luôn ==" Nao coi lại sau Very Happy)

Phân số, tử đọc số đếm, mẫu đọc số thứ tự. Tử số lớn hơn 1 thì mẫu số là số nhiều.

eg: 1/3: one third

6/10 mile: six tenths of a mile

1/2: one half

1/4: a quarter, one fourth

Nếu là hỗn số, dùng liên từ "and"

5 3/4: five and three fourths

Số thập phân:

0.248 nought point two four eight (Anh) hay Zero point two fourth eight (Mỹ)


5. Một số từ ngữ khác:

Tính từ chỉ sự nhân lên:

double, twofold (gấp đôi)

treble, triple, threefold (gấp ba)

quadruple, fourfile (gấp bốn)

Ngoài ra còn có vài danh từ chỉ sự nhân lên (sinh đôi Twins, sinh ba Triplets, sinh tư Quadruplets...)


6: Số La Mã

Ở Mỹ, nếu tên con trùng tên bố, thì viết tên bố rồi thêm số La Mã đằng sau tên đó.

Cách viết: bạn có thể thấy rất nhiều cách viết trong các loại sách báo với kiểu in hoa, in thường, in nghiêng... (mình không nhớ rõ lắm)


Hy vọng giúp bạn được phần nào

Chúc thi tốt,

annsuri.



 1 user thanked shiloh for this useful post.
demdemtroi on 1/28/2014(UTC)
vnnguyennguyen
#3 Posted : Saturday, October 03, 2009 10:56:02 PM(UTC)
vnnguyennguyen

Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 9/30/2009(UTC)
Posts: 3

thanks Annsuri nhé!

rất kĩ lưỡng và dễ hỉu, đỗi ngỡ ngàng!
cuối tuần dzui dzẻ nge!

vnnguyennguyen
#4 Posted : Monday, October 05, 2009 1:50:59 PM(UTC)
vnnguyennguyen

Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 9/30/2009(UTC)
Posts: 3

à bạn ơi cho mình hỏi thêm nhé!
oh là xài chung cho cả ng anh và ng mỹ luôn àh?
đừng nói mình nhìu chiện nghe ...

Edited by user Monday, October 05, 2009 1:56:17 PM(UTC)  | Reason: Not specified

shiloh
#5 Posted : Tuesday, October 06, 2009 1:52:09 PM(UTC)
shiloh

Rank: Devoted Member

Groups: Member
Joined: 8/7/2009(UTC)
Posts: 43

Was thanked: 2 time(s) in 2 post(s)

không, mình chỉ thấy người Mỹ dùng ^^ người Anh thì không rõ, nhưng theo mình suy nghĩ là không. Vì người Mỹ thì cái gì tắt được họ tắt hết, người Anh thì kể cả tên họ cũng đầy đủ, ngôn ngữ chau chuốt hơn nhiều.

Chúc thi tốt..... aniway, còn gì cần trao đổi bạn cứ nói thêm nhé!

soingoc
#6 Posted : Saturday, October 17, 2009 11:33:22 PM(UTC)
soingoc

Rank: Member of HONOR

Groups: Member
Joined: 4/9/2009(UTC)
Posts: 48
Woman

Thanks: 1 times
Was thanked: 4 time(s) in 4 post(s)

hay quá hay quá, bạn ơi cho mình hỏi cách đọc và viết phân số, căn thức và các từ toán học khác nữa đi bạn, mình đang cần mấy cái ấy


thanhtruc_panda
#7 Posted : Sunday, October 18, 2009 10:17:35 AM(UTC)
thanhtruc_panda

Rank: Member of HONOR

Groups: Member
Joined: 3/31/2008(UTC)
Posts: 2,041
Location: Sài Gòn

Thanks: 314 times
Was thanked: 624 time(s) in 323 post(s)

Hi vọng giúp bạn được ít nhiều.

-         Các từ toán học khác:

o       Division = phép chia

§         Divisor = số chia

§         Dividend = số bị chia

§         Quotient = thương số

o       Multiplication = phép nhân

§         Product = tích số

o       Addition = phép cộng

o       Subtraction = phép trừ

Phương trình = Equation

Bất phương trình = Inequality

Định lý = Theorem

Luỹ thưà = Power

Căn thức, căn số = Root

Thưà số = Factor

Hệ số = Coefficient

Nghịch đảo = Reciprocal

-         Phân số:

1/3: one-third

2/3: two-thirds

10/4: ten-fourths

Mẫu số  (Denominator) viết theo dạng số đếm (one, two, three, four, &hellipWink ; tử số (Numerator) viết theo dạng số thứ tự (one, third, fourth, fifth, … Riêng ½ đọc là: one-half )

Nếu tử là số 1 thì mẫu không cần có –s.

-         Căn thức:

Căn bậc hai cuả 9: Square root of 9

Căn bậc ba cuả 9: Cube root of 9

-         Luỹ thưà:

Ba bình phương: Three squared

Ba lập phương: Three cubed

* Nếu số mũ lớn hơn 2 thì đọc như thế này:

Hai luỹ thưà ba: two to the power of three hoặc là two cubed

Hai luỹ thưà sáu: two to the power of six .

 

Users browsing this topic
Guest
Forum Jump  
You cannot post new topics in this forum.
You cannot reply to topics in this forum.
You cannot delete your posts in this forum.
You cannot edit your posts in this forum.
You cannot create polls in this forum.
You cannot vote in polls in this forum.

Today: 19,845 Yesterday: 22,973 Total: 36,381,472