englishtimeenglishtimeenglishtime
Most Viewed Topics

 

Notification

Icon
Error

Login


2 Pages12>
cucku
#1 Posted : Sunday, April 12, 2009 4:22:43 AM(UTC)
cucku

Rank: Member of HONOR

Groups: English Teacher
Joined: 5/14/2007(UTC)
Posts: 11,105
Man
Viet Nam
Location: HCMcity

Thanks: 6689 times
Was thanked: 22845 time(s) in 6655 post(s)




Cách chia động từ


Chào các em !

Như các em đã biết chia động từ là một trong những vấn đề rắc rối mà các em luôn gặp phải trong quá trình học tiếng Anh, nắm nững kiến thức chia động từ không những giúp các em làm được các bài tập về chia động từ trong ngoặc mà còn giúp các em tự tin khi viết câu. Trứoc khi vào nội dung chính các em cần nắm vững một nguyên tắc căn bản nhất trong tiếng Anh là : CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ CHIA THÌ, KHÔNG CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ KHÔNG CHIA THÌ  mà phải chia dạng
Xem ví dụ sau:
when he saw me he (ask) me (go) out
Xét động từ ask : nhìn phía trước nó có chủ từ he vì thế ta phải chia thì - ở đây chia thì quá khứ vì phía trước có saw
Xét đến động từ go, phía trước nó là metúc từ nên không thể chia thì mà phải chia dạng - ở đây là to go, cuối cùng ta có when he saw me he asked me to go out
Về vấn đề chia thì chắc các em cũng đã nắm cơ bản rồi. Hôm nay tôi muốn cùng các em đi sâu vào vấn đề chia dạng của động từ .
Động từ một khi không chia thì sẽ mang 1 trong 4 dạng sau đây :
- bare inf (động từ nguyên mẩu không có to )
- to inf ( động từ nguyên mẫu có to )
- Ving (động từ thêm ing )
- P.P ( động từ ở dạng past paticiple )

Vậy làm sao biết chia theo dạng nào đây ?
  Ta tạm chia làm 2 mẫu khi chia dạng :
1) MẪU V O V
Là mẫu 2 động từ đứng cách nhau bởi 1 túc từ
Công thức chia mẫu này như sau :
Nếu V1 là : MAKE , HAVE (ở dạng sai bảo chủ động ), LET
thì V2BARE INF
Ví dụ:
I make him go
I let him go

Nếu V1 là các động từ giác quan như : HEAR, SEE, FEEL, NOTICE, WATCH, OBSERVE...
thì V2Ving (hoặc bare inf )
Ví dụ:
I see him going / go out
Ngoài 2 trường hợp trên chia to inf

2) MẪU V V
Là mẫu 2 động từ đứng liền nhau không có túc từ ở giữa
Cách chia loại này như sau:
Nếu V1 là :
KEEP, ENJOY, AVOID, ADVISE, ALLOW, MIND, IMAGINE, CONSIDER, PERMIT, RECOMMEND, SUGGEST, MISS, RISK, PRACTICE, DENY, ESCAPE, FINISH, POSTPONE, MENTION, PREVENT, RECALL, RESENT, UNDERSTAND,
ADMIT, RESIST, APPRECIATE, DELAY, EXPLAIN, FANCY, LOATHE, FEEL LIKE, TOLERATE, QUIT, DISCUSS, ANTICIPATE, PREFER, LOOK FORWARD TO, CAN'T HELP, CAN'T STAND, NO GOOD, NO USE

Thì V2Ving
Ví dụ:
He avoids meeting me

3) RIÊNG CÁC ĐỘNG TỪ SAU ĐÂY VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI TO INF VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI VING TÙY THEO NGHĨA

STOP
+ Ving :nghĩa là dừng hành động Ving đó lại
Ví dụ:
I stop eating (tôi ngừng ăn )
+ To inf : dừng lại để làm hành động to inf đó
Ví dụ:
I stop to eat (tôi dừng lại để ăn )

FORGET, REMEMBER
+ Ving : Nhớ (quên) chuyện đã làm
I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )
+ To inf :
Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó
Ví dụ:
Don't forget to buy me a book : đừng quên mua cho tôi quyển sách nhé (chưa mua ,)
REGRET
+ Ving : hối hận chuyện đã làm
I regret lending him the book : tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách
+ To inf : lấy làm tiếc để ......
Ví dụ:
I regret to tell you that ...( tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng ...) - chưa nói - bây giờ mới nói

TRY
+ Ving : nghỉa là thử
Ví dụ:
I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm )
+ To inf : cố gắng để ...
Ví dụ:
I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )

NEED , WANT
NEED nếu là động từ đặc biệt thì đi với BARE INF
Ví dụ:
I needn't buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt )
NEED là động từ thường thì áp dụng công thức sau :
Nếu chủ từ là người thì dùng to inf
Ví dụ:
I need to buy it (nghĩa chủ động )
Nếu chủ từ là vật thì đi với Ving hoặc to be P.P

Ví dụ:
The house needs repairing (căn nhà cần được sửa chửa )
The house needs to be repaired
4) MEAN
Mean + to inf : Dự định
Ví dụ:
I mean to go out (Tôi dự định đi chơi )
Mean + Ving :mang ý nghĩa
Ví dụ:
Failure on the exam means having to learn one more year.( thi rớt nghĩa là phải học thêm một năm nữa)
5) GO ON
Go on + Ving : Tiếp tục chuyện đang làm
After a short rest, the children go on playing (trước đó bọn chúng đã chơi )

Go on + to V : Tiếp tục làm chuyện khác.
After finishing the Math problem, we go on to do the English exercises (trước đó làm toán bây giờ làm tiếng Anh )


6) các mẫu khác
HAVE difficulty /trouble / problem + Ving
WASTE time /money + Ving
KEEP + O + Ving
PREVENT + O + Ving
FIND + O + Ving
CATCH + O +
Ving

HAD BETTER + bare inf.

7) Các trường hợp TO + Ving

 

Thông thường TO đi với nguyên mẫu nhưng có một số trường hợp TO đi với Ving ( khi ấy TO là giới từ ), sau đây là một  vài trường hợp  TO đi với Ving thường gặp :

 

Be/get used to

 

Look forward to

 

Object to

 

Accustomed to

 

Confess to

 

Ngoài các công thức trên ta dùng TO INF.



Edited by user Monday, July 04, 2011 7:42:56 AM(UTC)  | Reason: Not specified

cucku495@yahoo.com ( khi add nick vui lòng giới thiệu nick trên diễn đàn )

VÀO ĐÂY xem về ngữ pháp căn bản.
VÀO ĐÂY xem về luyện thi đại học.
VÀO ĐÂY xem về CHỦ ĐIỂM ôn thi đại học.
LỚP ONLINE thì VÀO ĐÂY
 34 users thanked cucku for this useful post.
Mr.Heaven on 5/27/2010(UTC), Desert on 10/15/2010(UTC), anhminh1232002 on 3/9/2011(UTC), Tạ Do Thái on 5/5/2011(UTC), ngoinhaconhieuocua on 7/16/2011(UTC), vinhmap on 7/29/2011(UTC), ss2ss501 on 8/13/2011(UTC), luatnt on 12/8/2011(UTC), junky on 12/16/2011(UTC), doha on 12/17/2011(UTC), phanvan on 1/19/2012(UTC), kimcuongsang on 2/20/2012(UTC), nhoxseesumi on 2/20/2012(UTC), anhda109 on 3/8/2012(UTC), virus1701 on 3/28/2012(UTC), suabo2010 on 4/8/2012(UTC), vyphucpro on 4/13/2012(UTC), LinhTran004 on 8/1/2012(UTC), phanvanha762 on 9/12/2012(UTC), nhoclovely26 on 12/8/2012(UTC), ninkee95 on 12/8/2012(UTC), LeeHien_95 on 12/8/2012(UTC), hanhbeo85 on 4/6/2013(UTC), duong0486 on 5/21/2013(UTC), hocdevaodoi178 on 5/24/2013(UTC), !moon! on 8/3/2013(UTC), lephuongvnu on 11/1/2013(UTC), Moojcmoon on 11/25/2013(UTC), lkhphuc on 11/28/2013(UTC), demdemtroi on 12/19/2013(UTC), vananhva on 1/5/2014(UTC), nguyetmoon123 on 1/7/2014(UTC), study8x on 6/19/2014(UTC), kimdongbang on 6/26/2014(UTC)
Sponsor
English Time
nhokquynh
#2 Posted : Wednesday, April 07, 2010 1:39:34 AM(UTC)
nhokquynh

Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 3/29/2010(UTC)
Posts: 6

Was thanked: 2 time(s) in 2 post(s)

 Thưa thầy, em thấy chúng ta sử dụng cấu trúc như: to advise sb to do sth or to allow sb to do sth,....

nhưng trong bài viết của thấy em thấy có advise doing sth or allow doing sth, ... vậy những cấu trúc đó khác nhau như thế nào ah, chúng sẽ đc sử dụng trong trường hợp nào ạh.

Ngoài ra, không biết em hiểu như thế nè có đúng ko ah:

+/ Nếu hai hành động cùng diễn ra song song thì sẽ dùng "Ving"

VD: I saw him going out with his friends, yesterday!

+/ Còn nếu hai hành động diễn ra tuần tự thì dùng " To do "

VD: My mother allows me to go out with them! 

Tôi là ai... trên con đường xa thẳm?

 1 user thanked nhokquynh for this useful post.
doha on 3/5/2012(UTC)
cucku
#3 Posted : Wednesday, April 07, 2010 5:00:48 AM(UTC)
cucku

Rank: Member of HONOR

Groups: English Teacher
Joined: 5/14/2007(UTC)
Posts: 11,105
Man
Viet Nam
Location: HCMcity

Thanks: 6689 times
Was thanked: 22845 time(s) in 6655 post(s)

nhokquynh wrote:

 Thưa thầy, em thấy chúng ta sử dụng cấu trúc như: to advise sb to do sth or to allow sb to do sth,....

nhưng trong bài viết của thấy em thấy có advise doing sth or allow doing sth, ... vậy những cấu trúc đó khác nhau như thế nào ah, chúng sẽ đc sử dụng trong trường hợp nào ạh.

Khác nhau về công thức : là có túc từ chen vào giữa

Khác nhau về nghĩa : + Ving => cho phép làm gì đó chung chung mọi người, không nói rỏ là ai cả

+ SB + TO INF  : cho phép sb đó làm hành động đó

Ngoài ra, không biết em hiểu như thế nè có đúng ko ah:

+/ Nếu hai hành động cùng diễn ra song song thì sẽ dùng "Ving"

VD: I saw him going out with his friends, yesterday!

+/ Còn nếu hai hành động diễn ra tuần tự thì dùng " To do "

VD: My mother allows me to go out with them! 

Suy luận như vậy có khi đúng nhưng có khi sai thì  khổ đấy , như chữ remember + Ving mà em suy kiểu đó là tiêu

cucku495@yahoo.com ( khi add nick vui lòng giới thiệu nick trên diễn đàn )

VÀO ĐÂY xem về ngữ pháp căn bản.
VÀO ĐÂY xem về luyện thi đại học.
VÀO ĐÂY xem về CHỦ ĐIỂM ôn thi đại học.
LỚP ONLINE thì VÀO ĐÂY
 4 users thanked cucku for this useful post.
doha on 3/5/2012(UTC), !moon! on 8/3/2013(UTC), lkhphuc on 11/28/2013(UTC), demdemtroi on 12/19/2013(UTC)
dreamlink
#4 Posted : Thursday, April 08, 2010 12:43:39 AM(UTC)
dreamlink

Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 4/8/2010(UTC)
Posts: 3

Was thanked: 2 time(s) in 1 post(s)

Em thưa thầy, cho em hỏi câu này chia động từ thế nào ạ :

Yesterday Janet (come) _____ to see me but she (not, meet) _____ me because I (study) _____ in the library.

em chia như thế này có đúng không ạ :

Yesterday Janet (come) __came___ to see me but she (not, meet) _didn't meet____ me because I (study) __was studying___ in the library.

 2 users thanked dreamlink for this useful post.
kimcuongsang on 2/20/2012(UTC), doha on 3/5/2012(UTC)
cucku
#5 Posted : Thursday, April 08, 2010 2:43:21 AM(UTC)
cucku

Rank: Member of HONOR

Groups: English Teacher
Joined: 5/14/2007(UTC)
Posts: 11,105
Man
Viet Nam
Location: HCMcity

Thanks: 6689 times
Was thanked: 22845 time(s) in 6655 post(s)

dreamlink wrote:

Em thưa thầy, cho em hỏi câu này chia động từ thế nào ạ :

Yesterday Janet (come) _____ to see me but she (not, meet) _____ me because I (study) _____ in the library.

em chia như thế này có đúng không ạ :

Yesterday Janet (come) __came___ to see me but she (not, meet) _didn't meet____ me because I (study) __was studying___ in the library.

Đúng rồi đó em, phát huy lên nhé  Very Happy

cucku495@yahoo.com ( khi add nick vui lòng giới thiệu nick trên diễn đàn )

VÀO ĐÂY xem về ngữ pháp căn bản.
VÀO ĐÂY xem về luyện thi đại học.
VÀO ĐÂY xem về CHỦ ĐIỂM ôn thi đại học.
LỚP ONLINE thì VÀO ĐÂY
 2 users thanked cucku for this useful post.
doha on 3/5/2012(UTC), !moon! on 8/3/2013(UTC)
phamson
#6 Posted : Tuesday, July 13, 2010 1:27:10 PM(UTC)
phamson

Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 7/11/2010(UTC)
Posts: 2

Thanks: 11 times
Was thanked: 6 time(s) in 2 post(s)
khi em tra từ điển thì nó có ví dụ thế này:
to be accustomed to rise early :quen với dậy sớm.
vậy "accustomed to + V-ing" có đúng không ạ.
 1 user thanked phamson for this useful post.
kimcuongsang on 2/20/2012(UTC)
cucku
#7 Posted : Tuesday, July 13, 2010 7:15:53 PM(UTC)
cucku

Rank: Member of HONOR

Groups: English Teacher
Joined: 5/14/2007(UTC)
Posts: 11,105
Man
Viet Nam
Location: HCMcity

Thanks: 6689 times
Was thanked: 22845 time(s) in 6655 post(s)




phamson wrote:
khi em tra từ điển thì nó có ví dụ thế này:
to be accustomed to rise early :quen với dậy sớm.
vậy "accustomed to + V-ing" có đúng không ạ.

Em tra từ điển Việt Nam làm gì, ví dụ đó sai rồi, động từ phải thêm ing .Mai mốt có tra thì tra Oxford nhé



cucku495@yahoo.com ( khi add nick vui lòng giới thiệu nick trên diễn đàn )

VÀO ĐÂY xem về ngữ pháp căn bản.
VÀO ĐÂY xem về luyện thi đại học.
VÀO ĐÂY xem về CHỦ ĐIỂM ôn thi đại học.
LỚP ONLINE thì VÀO ĐÂY
 3 users thanked cucku for this useful post.
bongbongmua on 1/19/2012(UTC), !moon! on 8/3/2013(UTC), lkhphuc on 11/28/2013(UTC)
nho_ha
#8 Posted : Monday, September 20, 2010 6:20:58 PM(UTC)
nho_ha

Rank: Member of HONOR

Groups: Member
Joined: 8/24/2010(UTC)
Posts: 647
Location: =.=

Thanks: 703 times
Was thanked: 1077 time(s) in 411 post(s)




xxlusubuxx wrote:
thay oi cau nay em chia nhu vay:
He hate (answer) answering the phone.
nhung ma sao thay noi la neu ko co chu tu moi chia dang ma,trong khi do co chu tu "he"?
neu co i sai sot mong thay bo wa.^^


câu này của bạn sai rồi he hates chứ

sau hate luôn luôn là Ving,

hate phải chia theo chủ ngữ he nữa



 2 users thanked nho_ha for this useful post.
kimcuongsang on 2/20/2012(UTC), !moon! on 8/3/2013(UTC)
bebin_pretty_lt
#9 Posted : Saturday, October 02, 2010 5:23:55 PM(UTC)
bebin_pretty_lt

Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 8/21/2010(UTC)
Posts: 2
Location: Viet Nam

thầy ơi.vậy thì vs đt advise là (advise doing st) vs (advise SB to do ST) fai? không thầy?thầy cho ví dụ cho em các động từ + to-inf lun đc ko ạ?Câu này em chia đt ra sao ạ:"A physical fitness instructor works in health and fitness centers...(prepare) invidual programs for ordinary members ò the public"
cucku
#10 Posted : Saturday, October 02, 2010 6:49:25 PM(UTC)
cucku

Rank: Member of HONOR

Groups: English Teacher
Joined: 5/14/2007(UTC)
Posts: 11,105
Man
Viet Nam
Location: HCMcity

Thanks: 6689 times
Was thanked: 22845 time(s) in 6655 post(s)




bebin_pretty_lt wrote:
thầy ơi.vậy thì vs đt advise là (advise doing st) vs (advise SB to do ST) fai? không thầy?  phải ,thầy cho ví dụ cho em các động từ + to-inf lun đc ko ạ? nguyên tắc dạy của thầy là không học những động từ đi với TO, chỉ học các động từ đi với Ving, nguyên mẫu thôi, nếu không nằm trong đó thì mới dùng TO nhé .Câu này em chia đt ra sao ạ:"A physical fitness instructor works in health and fitness centers...(prepare) invidual programs for ordinary members ò the public"

Lưu ý là các động V1 từ trong mẫu V O V phải mang nghĩa tác động lên túc từ để thực hiện hành động V2 . Nếu không tác động thì áp dụng công thúc khác nhé. Thường thì là rút gọn của đại từ quan hệ và cụm từ chỉ mục đích.

Ví dụ:

I tell him to go out.

Động từ tell là động từ tác động túc từ him làm hành động go nên áp dụng công thức mẫu V O V

I met a man wearing a red hat.

Động từ met không tác động túc từ a man nên áp dụng công thức rút gọn của mẹnh đề quan hệ. ( I met a man who  was wearing a red hat.)

I met the man to tell him that I would go out. ( chỉ mục đích )

Trong câu của em, động từ thứ nhất là WORK không tác động gì đến túc từ nên sẽ có 2 trường hợp:

- Chỉ mục đích, dịch là "để" ( dùng TO)

- Rút gọn mệnh đề quan hệ. ( chur động dùng Ving)

Dịch nghĩa sẽ thấy ý thứ 2 hợp hơn nên dùng preparing



cucku495@yahoo.com ( khi add nick vui lòng giới thiệu nick trên diễn đàn )

VÀO ĐÂY xem về ngữ pháp căn bản.
VÀO ĐÂY xem về luyện thi đại học.
VÀO ĐÂY xem về CHỦ ĐIỂM ôn thi đại học.
LỚP ONLINE thì VÀO ĐÂY
 2 users thanked cucku for this useful post.
!moon! on 8/3/2013(UTC), lkhphuc on 11/28/2013(UTC)
kem_94
#11 Posted : Monday, July 04, 2011 6:20:13 AM(UTC)
kem_94

Rank: Devoted Member

Groups: Member
Joined: 6/22/2011(UTC)
Posts: 38
Location: nghe an

Thanks: 51 times
Was thanked: 84 time(s) in 29 post(s)




 5) GO ON 

Go on + Ving : Tiếp tục chuyện đang làm 
After a short rest, the children go on playing (trước đó bọn chúng đã chơi )
After finishing the Math problem, we go on to do the English exercises (trước đó làm toán bây giờ làm tiếng Anh )

Câu này thầy post thiếu + to Inf phải k thầy?



 1 user thanked kem_94 for this useful post.
cucku on 7/4/2011(UTC)
cucku
#12 Posted : Monday, July 04, 2011 8:06:15 AM(UTC)
cucku

Rank: Member of HONOR

Groups: English Teacher
Joined: 5/14/2007(UTC)
Posts: 11,105
Man
Viet Nam
Location: HCMcity

Thanks: 6689 times
Was thanked: 22845 time(s) in 6655 post(s)



 5) GO ON 

Go on + Ving : Tiếp tục chuyện đang làm 
After a short rest, the children go on playing (trước đó bọn chúng đã chơi )
After finishing the Math problem, we go on to do the English exercises (trước đó làm toán bây giờ làm tiếng Anh )

Câu này thầy post thiếu + to Inf phải k thầy?

Thiếu 1 dòng nói về công thức, thầy đã bổ sung rồi nhé. Cám ơn em đã phát hiện.



cucku495@yahoo.com ( khi add nick vui lòng giới thiệu nick trên diễn đàn )

VÀO ĐÂY xem về ngữ pháp căn bản.
VÀO ĐÂY xem về luyện thi đại học.
VÀO ĐÂY xem về CHỦ ĐIỂM ôn thi đại học.
LỚP ONLINE thì VÀO ĐÂY
cucku
#13 Posted : Sunday, October 16, 2011 1:31:49 PM(UTC)
cucku

Rank: Member of HONOR

Groups: English Teacher
Joined: 5/14/2007(UTC)
Posts: 11,105
Man
Viet Nam
Location: HCMcity

Thanks: 6689 times
Was thanked: 22845 time(s) in 6655 post(s)




 

Thầy ơi ! Khi ôn tập lại phần V_to & Gerund em có một số thắc mắc , thầy giải thích giúp em nhé:

+ Vto và gerund đều làm chủ ngữ nhưng có sự khác biệt nào không,và khi nào thì dùng loại nào ạ.    VD : Thinking carefully helps us do things well.

                        To thing carefully helps us do thing well.(câu Vto này em tự nghĩ)

            Hoặc : To wait for people who were late made him angry.

Thường thì như nhau, tất nhiên có sự khác biệt nhỏ nào đó chủ yếu do thói quen chứ không phân biệt theo văn phạm lắm.

+Sau các tính từ đều dùng Vto (trừ worth và busy) đúng không hả thầy?Có khi nào nó không là Vto không ạ ? Không nên quan tâm mà chỉ cần thuộc cái nào đi với ing còn không có thì dùng TO tất 

+Sau các danh từ , đại từ Vto để bổ nghĩa cho danh từ, đại từ đó có đúng không ạ. Ngoài ra sau danh từ, đại từ còn có thể có loại động từ nào nữa ạ?

Cái này rất mênh mông, còn phải tùy theo cấu trúc nữa em à. Với rút gọn mệnh đề quan hệ thì có 3 mẫu : to/ing và p.p. Còn những cái khác thì em cứ theo công thức nào ving/ nguyên mẫu thì dùng còn không thì TO hết là ổn, khỏi cần nhớ



cucku495@yahoo.com ( khi add nick vui lòng giới thiệu nick trên diễn đàn )

VÀO ĐÂY xem về ngữ pháp căn bản.
VÀO ĐÂY xem về luyện thi đại học.
VÀO ĐÂY xem về CHỦ ĐIỂM ôn thi đại học.
LỚP ONLINE thì VÀO ĐÂY
 3 users thanked cucku for this useful post.
ChuVoiConOHaiPhong on 10/16/2011(UTC), virus1701 on 3/28/2012(UTC), !moon! on 8/3/2013(UTC)
ChuVoiConOHaiPhong
#14 Posted : Thursday, October 27, 2011 3:48:36 PM(UTC)
ChuVoiConOHaiPhong

Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 4/28/2011(UTC)
Posts: 4
Man
Location: HoaPhuongDo City

Thanks: 7 times
Was thanked: 2 time(s) in 1 post(s)




Thầy ơi ! Thầy giúp em bài này với ạ.
There are many sort of things that can ..(1)... about this special relationship.It may be the result of enjoying the same activities and sharing experiences.Most of us have met someone that we have immediately felt relaxed with as if we had known them for ages.However, it really takes you years ...(2)...to know someone well enough to consider your best friend.
1) A.cause     B.bring    C.provide    D.send
2) A.get    B.got        C.to get    D.getting
Câu 1 em nghĩ là “có nhiều loại hoàn cảnh có thể là nguyên nhân về mối quan hệ đặc biệt đó..” nên em chọn A nhưng cô giáo em bảo SAI. Em chưa có đáp. Thầy giải thích hộ em nhé.
Câu 2, thầy ơi từ “years” ở đây có nghĩa gì ạ?Em chọn to get có đúng không hả thầy ?Mà câu 3 cụm từ “ with as if “ dịch như thế nào ạ. Câu cuối em không hiểu được hết (do từ years ) thầy dịch nghĩa cho em với.
Em cảm ơn thầy !
 



Edited by user Thursday, October 27, 2011 3:55:30 PM(UTC)  | Reason: Not specified

Người ta có thể quên đi điều bạn nói, nhưng những gì bạn để lại trong lòng họ thì ko bao giờ nhạt phai...
dochoiviet
#15 Posted : Wednesday, December 07, 2011 10:41:17 AM(UTC)
dochoiviet

Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 11/23/2011(UTC)
Posts: 1
Location: Vietnam




7) Các trường hợp TO + Ving

 

Thông thường TO đi với nguyên mẫu nhưng có một số trường hợp TO đi với Ving ( khi ấy TO là giới từ ), sau đây là một  vài trường hợp  TO đi với Ving thường gặp :

 

 

Be/get used to

 

 

Look forward to

 

 

Object to

 

 

Accustomed to

 

 

Confess to

 

Ngoài các công thức trên ta dùng TO INF.

 

Thầy ơi, trong quá trình luyện thi em thấy có cấu trúc

  Verb + preposition + Ving

 

VD: He successeded in getting the job

  Noun + pre + Ving

 

  Preposition + Ving

 

=> Có nghĩa là cứ sau giới từ thì sử dụng Ving phải không thầy?



cucku
#16 Posted : Wednesday, December 07, 2011 4:03:09 PM(UTC)
cucku

Rank: Member of HONOR

Groups: English Teacher
Joined: 5/14/2007(UTC)
Posts: 11,105
Man
Viet Nam
Location: HCMcity

Thanks: 6689 times
Was thanked: 22845 time(s) in 6655 post(s)




Cơ bản là: phải



cucku495@yahoo.com ( khi add nick vui lòng giới thiệu nick trên diễn đàn )

VÀO ĐÂY xem về ngữ pháp căn bản.
VÀO ĐÂY xem về luyện thi đại học.
VÀO ĐÂY xem về CHỦ ĐIỂM ôn thi đại học.
LỚP ONLINE thì VÀO ĐÂY
luatnt
#17 Posted : Thursday, December 08, 2011 4:56:10 AM(UTC)
luatnt

Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 12/8/2011(UTC)
Posts: 9
Location: VietNam

Thanks: 64 times
Was thanked: 6 time(s) in 3 post(s)
Em cảm ơn thầy nhiều lắm, em rất xúc động (bởi tiếp thu được) với các bài dạy của thầy. Thầy giảng giúp em câu (cloze test)này trong sách luyện thi TOEIC với nhé:
They are heared ....... goodbye from their friends.
1. Say
2. Saying
3. To say.
4. Sayed
Đáp án là "2. Saying" và sách có giải thích là sau những động từ chỉ giác quan, sẽ theo sau một Objective + bareInf, với câu chủ động thì dùng Ving. Vậy còn bị động thì sao thầy, câu này hiểu Saying là chủ đồng thì dịch hoặc câu đầy đủ thế nào cho đúng ạ.
Thầy có giảng VOV, V1 là động từ chỉ giác quan thì V2 là Ving (hoặc bareInf), thầy giảng kỹ chỗ này giúp em với ạ, đặc biệt với dạng bị động. Em hiểu với những động từ này V1 không tác động nên O để gây ra hành động V2 được không thầy?
cucku
#18 Posted : Thursday, December 08, 2011 5:31:37 AM(UTC)
cucku

Rank: Member of HONOR

Groups: English Teacher
Joined: 5/14/2007(UTC)
Posts: 11,105
Man
Viet Nam
Location: HCMcity

Thanks: 6689 times
Was thanked: 22845 time(s) in 6655 post(s)




luatnt wrote:
Em cảm ơn thầy nhiều lắm, em rất xúc động (bởi tiếp thu được) với các bài dạy của thầy. Thầy giảng giúp em câu (cloze test)này trong sách luyện thi TOEIC với nhé:
They are heared ....... goodbye from their friends.
1. Say
2. Saying
3. To say.
4. Sayed
Đáp án là "2. Saying" và sách có giải thích là sau những động từ chỉ giác quan, sẽ theo sau một Objective + bareInf, với câu chủ động thì dùng Ving. Vậy còn bị động thì sao thầy, câu này hiểu Saying là chủ đồng thì dịch hoặc câu đầy đủ thế nào cho đúng ạ.
Thầy có giảng VOV, V1 là động từ chỉ giác quan thì V2 là Ving (hoặc bareInf), thầy giảng kỹ chỗ này giúp em với ạ, đặc biệt với dạng bị động. Em hiểu với những động từ này V1 không tác động nên O để gây ra hành động V2 được không thầy?

Em chép đề có đúng không mà bị 2 lỗi như vậy?

Chắc em hiểu lầm chỗ "bị động" . Ý nói là động từ giác quan (V1) chia bị động chứ không phải V2

Em có thể xem thêm bên công thức bị động nhé



cucku495@yahoo.com ( khi add nick vui lòng giới thiệu nick trên diễn đàn )

VÀO ĐÂY xem về ngữ pháp căn bản.
VÀO ĐÂY xem về luyện thi đại học.
VÀO ĐÂY xem về CHỦ ĐIỂM ôn thi đại học.
LỚP ONLINE thì VÀO ĐÂY
luatnt
#19 Posted : Thursday, December 08, 2011 7:49:59 AM(UTC)
luatnt

Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 12/8/2011(UTC)
Posts: 9
Location: VietNam

Thanks: 64 times
Was thanked: 6 time(s) in 3 post(s)
Thầy ơi, có tài liệu viết VOV nếu V1 là các động từ chỉ giác quan thì V2 có thể là Ving hoạch bareInf:
- Nếu quan sát thấy toàn bộ hoạt động của V2 thì dùng Ving.
- Nếu chỉ quan sát thầy một phần hoạt động của V2 thì bareInf
Cái này có đúng không thầy?
Em cảm ơn thầy đã trả lời rất nhanh câu hỏi của em ạ.
cucku
#20 Posted : Thursday, December 08, 2011 10:12:48 AM(UTC)
cucku

Rank: Member of HONOR

Groups: English Teacher
Joined: 5/14/2007(UTC)
Posts: 11,105
Man
Viet Nam
Location: HCMcity

Thanks: 6689 times
Was thanked: 22845 time(s) in 6655 post(s)




luatnt wrote:
Thầy ơi, có tài liệu viết VOV nếu V1 là các động từ chỉ giác quan thì V2 có thể là Ving hoạch bareInf:
- Nếu quan sát thấy toàn bộ hoạt động của V2 thì dùng Ving.
- Nếu chỉ quan sát thầy một phần hoạt động của V2 thì bareInf
Cái này có đúng không thầy?
Em cảm ơn thầy đã trả lời rất nhanh câu hỏi của em ạ.

Ngược rồi, em đảo lại thì mới đúng



cucku495@yahoo.com ( khi add nick vui lòng giới thiệu nick trên diễn đàn )

VÀO ĐÂY xem về ngữ pháp căn bản.
VÀO ĐÂY xem về luyện thi đại học.
VÀO ĐÂY xem về CHỦ ĐIỂM ôn thi đại học.
LỚP ONLINE thì VÀO ĐÂY
 1 user thanked cucku for this useful post.
luatnt on 12/9/2011(UTC)
luatnt
#21 Posted : Thursday, December 08, 2011 4:52:01 PM(UTC)
luatnt

Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 12/8/2011(UTC)
Posts: 9
Location: VietNam

Thanks: 64 times
Was thanked: 6 time(s) in 3 post(s)



luatnt wrote:
Em cảm ơn thầy nhiều lắm, em rất xúc động (bởi tiếp thu được) với các bài dạy của thầy. Thầy giảng giúp em câu (cloze test)này trong sách luyện thi TOEIC với nhé:
They are heared ....... goodbye from their friends.
1. Say
2. Saying
3. To say.
4. Sayed
Đáp án là "2. Saying" và sách có giải thích là sau những động từ chỉ giác quan, sẽ theo sau một Objective + bareInf, với câu chủ động thì dùng Ving. Vậy còn bị động thì sao thầy, câu này hiểu Saying là chủ đồng thì dịch hoặc câu đầy đủ thế nào cho đúng ạ.
Thầy có giảng VOV, V1 là động từ chỉ giác quan thì V2 là Ving (hoặc bareInf), thầy giảng kỹ chỗ này giúp em với ạ, đặc biệt với dạng bị động. Em hiểu với những động từ này V1 không tác động nên O để gây ra hành động V2 được không thầy?

Em chép đề có đúng không mà bị 2 lỗi như vậy?

Chắc em hiểu lầm chỗ "bị động" . Ý nói là động từ giác quan (V1) chia bị động chứ không phải V2

Em có thể xem thêm bên công thức bị động nhé

Dạ em nhầm ạ, đúng ra là They were heard....... goodbye to their friends ạ. Nhưng cách dịch và cách chia cứ sao sao ấy, em không hiểu được cách chia saying. Ngoài ra em muôn hỏi thầy thêm câu này:

Since we live by an airport, we can easily watch the airplanes ......off (take, to take, be taking, will take). Câu này đáp án là take nhưng em không biết giải thích thế nào ạ.

Cảm ơn thầy ạ.



Edited by user Thursday, December 08, 2011 4:55:24 PM(UTC)  | Reason: Not specified

rt
#22 Posted : Friday, December 09, 2011 4:46:57 AM(UTC)
rt

Rank: Member of HONOR

Groups: Member
Joined: 10/8/2010(UTC)
Posts: 769

Thanks: 1953 times
Was thanked: 1559 time(s) in 626 post(s)



[quote=luatnt]

Since we live by an airport, we can easily watch the airplanes ......off (take, to take, be taking, will take). Câu này đáp án là take nhưng em không biết giải thích thế nào ạ.

Cảm ơn thầy ạ.

take off nghĩa là cất cánh



Immortal
 1 user thanked rt for this useful post.
luatnt on 12/9/2011(UTC)
luatnt
#23 Posted : Friday, December 09, 2011 5:42:00 AM(UTC)
luatnt

Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 12/8/2011(UTC)
Posts: 9
Location: VietNam

Thanks: 64 times
Was thanked: 6 time(s) in 3 post(s)



luatnt wrote:
Thầy ơi, có tài liệu viết VOV nếu V1 là các động từ chỉ giác quan thì V2 có thể là Ving hoạch bareInf:
- Nếu quan sát thấy toàn bộ hoạt động của V2 thì dùng Ving.
- Nếu chỉ quan sát thầy một phần hoạt động của V2 thì bareInf
Cái này có đúng không thầy?
Em cảm ơn thầy đã trả lời rất nhanh câu hỏi của em ạ.

Ngược rồi, em đảo lại thì mới đúng

Chắc người viết nhậm thật thầy à, em chép nguyên văn thầy xem và giải thích giúp em nhé:

Note: Đ i v i các đ ng t ch giác quan nh : see, watch, hear, smell, ố ớ ộ ừ ỉ ư feel…động từ theo sau có

thể chia ở dạng V/V-ing: Tuy nhiên có sự khác nhau giữa chúng. Nếu sự chứng kiến là từ đầu

đến cuối chúng ta dùng dạng ‘V-ing’, nếu sự chứng kiến đột nhiên xuất hiện, và trong 1 thời

gian không trọn vẹn thì chúng ta dùng dạng nguyên thể ‘V’.

S + V + O/sb/sth + V/V-ing

Examples:

\ Yesterday, I saw a thief breaking into the bank near my house.

\ I feel some one spy on me.

\ Yesterday, I saw her walking near my house.



cucku
#24 Posted : Friday, December 09, 2011 7:26:19 AM(UTC)
cucku

Rank: Member of HONOR

Groups: English Teacher
Joined: 5/14/2007(UTC)
Posts: 11,105
Man
Viet Nam
Location: HCMcity

Thanks: 6689 times
Was thanked: 22845 time(s) in 6655 post(s)




 They were heard saying goodbye to their friends ạ. Nhưng cách dịch và cách chia cứ sao sao ấy, em không hiểu được cách chia saying.

Tại em chưa quen với văn phong thường dùng của người ta thôi. Nếu chịu khó đọc nhiều em sẽ thấy các mẫu như này rất thường gặp. Nhiều cấu trúc còn "kì lạ" hơn nữa kia, nhưng đã là cách hành văn và cong thưc của người ta thì mình phải quen thôi. Câu đó khi chủ động là:'

People heard them saying goodbye to their friends. (Người ta nghe họ nói tạm biệt với các bạn của họ)

Đổi sang bị động thì có câu đó thôi mà.

Ngoài ra em muôn hỏi thầy thêm câu này:

Since we live by an airport, we can easily watch the airplanes ......off (take, to take, be taking, will take). Câu này đáp án là take nhưng em không biết giải thích thế nào ạ.

Thì động từ giác quan WATCH + O + nguyên mẫu chứ lạ gì đâu em?



cucku495@yahoo.com ( khi add nick vui lòng giới thiệu nick trên diễn đàn )

VÀO ĐÂY xem về ngữ pháp căn bản.
VÀO ĐÂY xem về luyện thi đại học.
VÀO ĐÂY xem về CHỦ ĐIỂM ôn thi đại học.
LỚP ONLINE thì VÀO ĐÂY
 1 user thanked cucku for this useful post.
luatnt on 12/9/2011(UTC)
cucku
#25 Posted : Friday, December 09, 2011 7:27:38 AM(UTC)
cucku

Rank: Member of HONOR

Groups: English Teacher
Joined: 5/14/2007(UTC)
Posts: 11,105
Man
Viet Nam
Location: HCMcity

Thanks: 6689 times
Was thanked: 22845 time(s) in 6655 post(s)




Chắc người viết nhậm thật thầy à, em chép nguyên văn thầy xem và giải thích giúp em nhé:

 

Note: Đ i v i các đ ng t ch giác quan nh : see, watch, hear, smell, ố ớ ộ ừ ỉ ư feel…động từ theo sau có

thể chia ở dạng V/V-ing: Tuy nhiên có sự khác nhau giữa chúng. Nếu sự chứng kiến là từ đầu

đến cuối chúng ta dùng dạng ‘V-ing’, nếu sự chứng kiến đột nhiên xuất hiện, và trong 1 thời

gian không trọn vẹn thì chúng ta dùng dạng nguyên thể ‘V’.

S + V + O/sb/sth + V/V-ing

Examples:

\ Yesterday, I saw a thief breaking into the bank near my house.

\ I feel some one spy on me.

\ Yesterday, I saw her walking near my house.

Nguồn tài liệu có rất nhiều cho nên khi gặp như vầy em hoàn toàn có thể search thêm để có thể so sánh.



cucku495@yahoo.com ( khi add nick vui lòng giới thiệu nick trên diễn đàn )

VÀO ĐÂY xem về ngữ pháp căn bản.
VÀO ĐÂY xem về luyện thi đại học.
VÀO ĐÂY xem về CHỦ ĐIỂM ôn thi đại học.
LỚP ONLINE thì VÀO ĐÂY
 1 user thanked cucku for this useful post.
!moon! on 8/3/2013(UTC)
luatnt
#26 Posted : Friday, December 09, 2011 10:51:47 AM(UTC)
luatnt

Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 12/8/2011(UTC)
Posts: 9
Location: VietNam

Thanks: 64 times
Was thanked: 6 time(s) in 3 post(s)
Chúng em cảm ơn thầy rất nhiều.
vietnhatktqd
#27 Posted : Wednesday, December 21, 2011 4:53:24 PM(UTC)
vietnhatktqd

Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 12/17/2011(UTC)
Posts: 3
Location: ha noi

Thanks: 3 times
Thầy ơi. Thầy có thể ra cho bọn em ít bài tập về phần này để bọn em có thể nhớ được từ được không ạ?
cucku
#28 Posted : Wednesday, December 21, 2011 6:00:49 PM(UTC)
cucku

Rank: Member of HONOR

Groups: English Teacher
Joined: 5/14/2007(UTC)
Posts: 11,105
Man
Viet Nam
Location: HCMcity

Thanks: 6689 times
Was thanked: 22845 time(s) in 6655 post(s)




BÀI TẬP chia động từ

1. Chọn dạng đúng của động từ sau:

1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.

2. They appreciate (to have/having) this information.

3. His father doesn’t approveof his (going/ to go) to Europe.

4. We found it very difficult (reaching/ to reach) a decision.

 

5. Donna is interested in (to open/opening) a bar.

 

6.george has no intention of(to leave/leaving) the citynow.

 

7. We are eager (to return/returning) to school in the fall.

 

8. We would be better off (to buy/ buying) this car.

 

9. She refused (to accept/ accepting) the gift.

 

10. Mary regrets (to be/being) the one to have to tell him.

 

11.george pretended (to be/being) sick yesterday.

 

12. Carlos hopes (to finish/finishing) his thesis this year.

 

13. They agreed (to leave/leaving) early.

 

14. Helen was anxious (to tell/ telling) her family about her promotion.

 

15. We are not ready (to stop/stopping) this research at this time.

 

16. Henry shouldn’t risk (to drive/driving) so fast.

 

17. He demands (to know/knowing) what is going on.

 

18. She is looking forward to (return/returning) to her country.

 

19. There is no excuse for (to leave/leaving) the room in this condition.

 

20. Gerald returned to his home after (to leave/leaving) the game.
2. Bài tập chia động từ ( chú ý có câu chia bị động)

1) That was a very strange question (ask) ......................... .

 

2) It was very kind of you (show).......................... the way.

 

3) The teacher let him (stay) ................... at home to finish the assignment.

 

4) It was quite a surprise (see) ........................ him again.

 

32) I heard him (say) ................... that he didn’t want to learn Math.

 

5) She stood there and watched him (drive) ...................... away.

 

6) It was very difficult for her (drive)....................... the motorbike.

 

7) I could feel the robber (come) ...................... from the backdoor.

 

Cool I suddenly remembered (forget) ................... my keys.

15) I don’t remember (tell) ...................... of the decision ( change) the company policy on vacations.

 

16) Ms Drake expects (consult) ...................... about any revisions in her manuscript before it is printed.

 

17) Sally gave a good speech that I couldn’t insist (applaud) ................. loudly when she finished.

 

1Cool Tommy admitted (throw) ................. the rock through the window.

 

19) Paul really didn’t mind (surprise) ....................... by the party to celebrate this fortieth birthday.

 

20) Anne hoped (invite) ........................ to join the private club.

 

21) Most people enjoy (travel) ...................... to different parts of the world.

 

22) May I change the TV channel, or do you want (watch) .................... more of this programme?

 

23) It is easy (see) .................. animals on the road in daylight.

 

24) I asked him (explain) .................... but he refused (say) ................... any thing.

 

25) It is pleasant (sit) ..................... by the fire at night.

 

26) There was no way of (get) ...................... out of the building except by (climb) ...................... down a rope.

 

27) It’s no good (write) ..................... to him; he never answers letters.

 

2Cool Ask him (come) ..................... in. Don’t keep him (stand) .................... at the door.

 

29) We watched the children (jump) ................. from a window and (fall) ............... into a blanket held by people below.



cucku495@yahoo.com ( khi add nick vui lòng giới thiệu nick trên diễn đàn )

VÀO ĐÂY xem về ngữ pháp căn bản.
VÀO ĐÂY xem về luyện thi đại học.
VÀO ĐÂY xem về CHỦ ĐIỂM ôn thi đại học.
LỚP ONLINE thì VÀO ĐÂY
 1 user thanked cucku for this useful post.
!moon! on 8/3/2013(UTC)
diepthiendau
#29 Posted : Monday, December 26, 2011 8:02:32 AM(UTC)
diepthiendau

Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 12/26/2011(UTC)
Posts: 1





chào thầy, thầy cho em hỏi vậy khi gặp các trường hợp có các đại từ quan hệ thì sao vậy thầy có giống trường họp V O V ko ah

ví dụ:

They don't know how( swim) ....

I found out where (buy).......fruit cheaply.

vs lại nhửng dạng chia V O V và V V ah' thầy khi có phủ định vẩn giử nguyên cong thức hay sao ạh vì bài tập of em ko hiểu sao cô cho rất nhìu câu chỉ vs động từ advise và allow em cứ sợ là có nhìu dạng khác nhau mong thầy chỉ giúp 

 



cucku
#30 Posted : Monday, December 26, 2011 4:00:29 PM(UTC)
cucku

Rank: Member of HONOR

Groups: English Teacher
Joined: 5/14/2007(UTC)
Posts: 11,105
Man
Viet Nam
Location: HCMcity

Thanks: 6689 times
Was thanked: 22845 time(s) in 6655 post(s)



chào thầy, thầy cho em hỏi vậy khi gặp các trường hợp có các đại từ quan hệ thì sao vậy thầy có giống trường họp V O V ko ah

ví dụ:

They don't know how( swim) ....

I found out where (buy).......fruit cheaply.

Ngoài các công thức trên cứ dùng To inf, vào nhé

vs lại nhửng dạng chia V O V và V V ah' thầy khi có phủ định vẩn giử nguyên cong thức hay sao ạh vì bài tập of em ko hiểu sao cô cho rất nhìu câu chỉ vs động từ advise và allow em cứ sợ là có nhìu dạng khác nhau mong thầy chỉ giúp 

Có NOT thì để NOT trước các dạng đó ( not to inf, not Ving..)

 



cucku495@yahoo.com ( khi add nick vui lòng giới thiệu nick trên diễn đàn )

VÀO ĐÂY xem về ngữ pháp căn bản.
VÀO ĐÂY xem về luyện thi đại học.
VÀO ĐÂY xem về CHỦ ĐIỂM ôn thi đại học.
LỚP ONLINE thì VÀO ĐÂY
 1 user thanked cucku for this useful post.
!moon! on 8/3/2013(UTC)
worthy
#31 Posted : Saturday, December 31, 2011 4:27:38 AM(UTC)
worthy

Rank: Devoted Member

Groups: Member
Joined: 12/27/2011(UTC)
Posts: 31
Location: Hà Nội

Thanks: 16 times
Was thanked: 12 time(s) in 8 post(s)




 Thầy ơi cho em hỏi rõ hơn về vấn đề chia chủ từ: Ving và To V ạ?

Trong quá trình làm đề em gặp rất nhiều rắc rối khi lựa chọn giữa Ving và To Verb và thường là theo cảm tính ...

Mong thầy chỉ cho em rõ hơn !

 



zozo12
#32 Posted : Wednesday, January 25, 2012 4:22:06 PM(UTC)
zozo12

Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 1/25/2012(UTC)
Posts: 5
Location: Hai Phong city

Thanks: 14 times
Was thanked: 2 time(s) in 1 post(s)




Thầy ơi ! Cho em thử làm bài 1, nếu có chỗ nào sai thì thầy chữa hộ em nhé.
Chọn dạng đúng của động từ sau:

1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
2. They appreciate (to have/having) this information.
3. His father doesn’t approve of his (going/ to go) to Europe.
4. We found it very difficult (reaching/ to reach) a decision.
5. Donna is interested in (to open/opening) a bar.
6.george has no intention of(to leave/leaving) the citynow.
7. We are eager (to return/returning) to school in the fall.
8. We would be better off (to buy/ buying) this car.
9. She refused (to accept/ accepting) the gift.
10. Mary regrets (to be/being) the one to have to tell him.
11.george pretended (to be/being) sick yesterday.
12. Carlos hopes (to finish/finishing) his thesis this year.
13. They agreed (to leave/leaving) early.
14. Helen was anxious (to tell/ telling) her family about her promotion.
15. We are not ready (to stop/stopping) this research at this time.
16. Henry shouldn’t risk (to drive/driving) so fast.
17. He demands (to know/knowing) what is going on.
18. She is looking forward to (return/returning) to her country.
19. There is no excuse for (to leave/leaving) the room in this condition.
20. Gerald returned to his home after (to leave/leaving) the game.
Em cám ơn thầy. Chúc thầy năm mới dồi dào sức khoẻ.



anhminh1232002
#33 Posted : Wednesday, February 01, 2012 5:33:54 PM(UTC)
anhminh1232002

Rank: Devoted Member

Groups: Member
Joined: 2/25/2011(UTC)
Posts: 33

Thanks: 32 times
Was thanked: 12 time(s) in 8 post(s)



Thầy ơi ! Cho em thử làm bài 1, nếu có chỗ nào sai thì thầy chữa hộ em nhé.
Chọn dạng đúng của động từ sau:

1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
2. They appreciate (to have/having) this information.
3. His father doesn’t approve of his (going/ to go) to Europe.
4. We found it very difficult (reaching/ to reach) a decision.

Theo Cambridge:

difficult /ˈdɪf.ɪ.kəlt/
adjective
1 needing skill or effort; not easy:
a difficult problem/choice/task/language
[+ to infinitive] It will be very difficult to prove that they are guilty.
Many things make it difficult for women to reach the top in US business.
[+ ing form of verb] He finds it extremely difficult being a single parent.
Theo Longman:
; ">difficult  
dif·fi·cult
W1S1 /ˈdɪfɪkəlt/ adj
[Date: 1300-1400; Origin: difficulty]
hard to do, understand, or deal with
easy
a difficult question
difficult (for sb) to understand/find/obtain etc
He's finding it difficult to get a job.
5. Donna is interested in (to open/opening) a bar.
6. George has no intention of (to leave/leaving) the citynow.
7. We are eager (to return/returning) to school in the fall.
8. We would be better off (to buy/ buying) this car.
9. She refused (to accept/ accepting) the gift.
10. Mary regrets (to be/being) the one to have to tell him.
11. George pretended (to be/being) sick yesterday.
12. Carlos hopes (to finish/finishing) his thesis this year.
13. They agreed (to leave/leaving) early.
14. Helen was anxious (to tell/ telling) her family about her promotion.
15. We are not ready (to stop/stopping) this research at this time.
16. Henry shouldn’t risk (to drive/driving) so fast.
17. He demands (to know/knowing) what is going on.
18. She is looking forward to (return/returning) to her country.
19. There is no excuse for (to leave/leaving) the room in this condition.
20. Gerald returned to his home after (to leave/leaving) the game.
Em cám ơn thầy. Chúc thầy năm mới dồi dào sức khoẻ.



stockpro88
#34 Posted : Wednesday, February 29, 2012 11:22:58 AM(UTC)
stockpro88

Rank: Ordinary Member

Groups: Member
Joined: 2/29/2012(UTC)
Posts: 1
Location: Ha Noi





 Thầy cho em hỏi cách dùng dạng V sau động từ like với ạ

khi nào thì like + Ving, khi nào like + base inf?

câu này thì chia thế nào ạ: I don't like (get) bills but when I do get them I like (pay) them promptly.

Em cảm ơn thầy !


 



cucku
#35 Posted : Wednesday, February 29, 2012 3:48:46 PM(UTC)
cucku

Rank: Member of HONOR

Groups: English Teacher
Joined: 5/14/2007(UTC)
Posts: 11,105
Man
Viet Nam
Location: HCMcity

Thanks: 6689 times
Was thanked: 22845 time(s) in 6655 post(s)




khi nào thì like + Ving, khi nào like + base inf?

Nguyên tắc chung là:

- Dùng ing khi hành động đó là chung chung, sở thích chung chung.

- Dùng to inf khi hành động đó là cụ thể.

- Dùng to inf còn dùng khi ta thấy việc đó tốt, đúng nên làm chứ không phải do sở thích.

I like cooking. ( Sở thích chung chung)

I like to cook with you today. ( Cụ thể trong hoàn cảnh cụ thể)

I like to wash my hair twice a week. ( Không phải tôi có sở thích đó mà do đó là do tôi nghĩ làm vậy là tốt)

Trở lại câu của em:

câu này thì chia thế nào ạ: I don't like (get) bills but when I do get them I like (pay) them promptly.

Vế đầu là nói chung chung, lúc nào cũng vậy chứ không phải trong một hoàn cảnh cụ thể nào nên dùng ing, vế sau lại là cụ thể ( khi nhận được) nên dùng to inf



cucku495@yahoo.com ( khi add nick vui lòng giới thiệu nick trên diễn đàn )

VÀO ĐÂY xem về ngữ pháp căn bản.
VÀO ĐÂY xem về luyện thi đại học.
VÀO ĐÂY xem về CHỦ ĐIỂM ôn thi đại học.
LỚP ONLINE thì VÀO ĐÂY
 1 user thanked cucku for this useful post.
!moon! on 8/3/2013(UTC)
Users browsing this topic
Guest (2)
2 Pages12>
Forum Jump  
You cannot post new topics in this forum.
You cannot reply to topics in this forum.
You cannot delete your posts in this forum.
You cannot edit your posts in this forum.
You cannot create polls in this forum.
You cannot vote in polls in this forum.

Today: 15,504 Yesterday: 21,836 Total: 32,440,514