Most Viewed Topics
hoaxuongrong87
2008-05-01T20:07:26Z

1. Phụ âm đứng trước nguyên âm

Về nguyên tắc, khi có một phụ âm đứng trước một nguyên âm, đọc nối phụ âm với nguyên âm. Ví dụ “mark up”, bạn đọc liền chứ không tách rời 2 từ (/ma:k k٨p/). Tuy nhiên, điều này không phải dễ, nhất là đối với những từ tận cùng bằng nguyên âm không được phát âm, ví dụ: “leave (it)” đọc là /li:v vit/; “Middle (East)”, /midl li:st/,… Hoặc đối với những cụm từ viết tắt, ví dụ “LA” (Los Angeles) phải đọc là /el lei/; “MA” (Master of Arts), /em mei/

Lưu ý: khi một phụ âm có gió đứng trước nguyên âm, trước khi bạn nối với nguyên âm, bạn phải chuyển phụ âm đó sang phụ âm không gió tương ứng. Ví dụ “laugh” được phát âm là /f/ tận cùng, nhưng nếu bạn dùng trong một cụm từ, ví dụ “laugh at someone”, bạn phải chuyển âm /f/ thành /v/ và đọc là /la:v væt/.

2. Nguyên âm đứng trước nguyên âm

Điều này có thể rất mới mẻ với nhiều người. Về nguyên tắc, bạn sẽ thêm một phụ âm vào giữa 2 nguyên âm để nối. Có 2 quy tắc để thêm phụ âm như sau:

- Đối với nguyên âm tròn môi (khi phát âm, môi bạn nhìn giống hình chữ “O”), ví dụ: “OU”, “U”, “AU”,… bạn cần thêm phụ âm “W” vào giữa. Ví dụ do it” sẽ được đọc là /du: wit/.

- Đối với nguyên âm dài môi (khi phát âm, môi bạn kéo dài sang 2 bên) ví dụ: “E”, “I”, “EI”,… bạn thêm phụ âm “Y” vào giữa. Ví dụ: "I ask” sẽ được đọc là /ai ya:sk/.

Bạn thử áp dụng 2 quy tắc này để phát âm: USA /ju wes sei/, VOA /vi you wei/, XO /eks sou/,…

3. Phụ âm đứng trước phụ âm

Về nguyên tắc, khi có 2 hay nhiều hơn phụ âm cùng nhóm đứng gần nhau, thì chỉ đọc 1 phụ âm mà thôi. Ví dụ “want to” (bao gồm 3 phụ âm N, T, T cùng nhóm sau răng đứng gần nhau) sẽ được đọc là /won nə/.

4. Các trường hợp đặc biệt

- Chữ U hoặc Y, đứng sau chữ cái T, phải được phát âm là /ch/, vd: not yet /’not chet/; picture /’pikchə/.

- Chữ cái U hoặc Y, đứng sau chữ cái D, phải được phát âm là /dj/, vd: education /edju:’keiòn/.

- Phụ âm T, nằm giữa 2 nguyên âm và không là trọng âm, phải được phát âm là /D/, vd. trong từ tomato /tou’meidou/; trong câu I go to school /ai gou də sku:l/.


Đứng trước gió ta mới thật là ta...
Sponsor
English Time
phinamdl
2008-06-14T02:31:40Z

Cảm ơn bạn rất nhiều. Thật là rất bổ ích. Hồi trước giờ mình học Nối âm trên lớp (mà vấn đề này cũng ít được nhắc trên lớp lắm) chỉ được biết quy tắc 1 thôi. Còn quy tắc 2,3,4 thật sự rất hay.

at9hoanglelong
2008-11-26T00:13:50Z

tôi không thể nào phân biệt nổi 2 âm này, sao lúc thì "th" đọc là    /θ/, còn lúc thì /ð/ , tui tìm mãi không có hướng dẫn cụ thể nào ? xin chỉ giáo giúp, cám ơn..........

cucku
2008-11-26T07:28:43Z

at9hoanglelong wrote:

tôi không thể nào phân biệt nổi 2 âm này, sao lúc thì "th" đọc là    /θ/, còn lúc thì /ð/ , tui tìm mãi không có hướng dẫn cụ thể nào ? xin chỉ giáo giúp, cám ơn..........

Không có công thức nào để nhận dạng đâu bạn ! phải tập đọc cho quen thôi


VÀO ĐÂY  xem về luyện thi đại học.

VÀO ĐÂY  xem về CHỦ ĐIỂM ôn thi đại học.

UserPostedImageMy facebook thì VÀO ĐÂY 

duynhien
2008-11-26T08:33:58Z

cucku wrote:

Không có công thức nào để nhận dạng đâu bạn ! phải tập đọc cho quen thôi

Đúng như cucku nói, không có công thức nào cả. Tuy nhiên, tôi cũng đưa ra sau đây một vài chỉ dẫn để dựa trên đó mà 'đoán mò'  cũng như giúp bạn dễ nhớ các từ mà mình đã gặp. Nhưng các chỉ dẫn cũng rườm rà lắm. Vì thế, tôi chia ra ba loại th: đứng đầu từ, đứng giữa từ, và đứng cuối từ.

TH - Đầu từ:

  • Hầu hết các từ bắt đầu bằng th thì đọc là /θ/.
  • Trừ một số ít từ thông dụng sau đây bắt đầu bằng th mà đọc là  /ð/ :

·        5 demonstratives: the, this, that, these, those

·        2 personal pronouns (mỗi chữ 4 dạng): thou, thee, thy, thine; they, them, their, theirs

·        7 adverbs hay conjunctions: there, then, than, thus, though, thence, thither (tuy cũng có người đọc thencethither  với âm /θ/)

·        Một số compound adverbs ghép với các từ trên: therefore, thereupon, thereby, thereafter, thenceforth, etc.

 

TH - Giữa từ:

  • Hầu hết th giữa từ được đọc là /ð/.

·        Giữa các vowels: heathen, fathom;

·        Những tổ hợp với -ther-: bother, brother, dither, either, father, Heather, lather, mother, other, rather, slither, southern, together, weather, whether, wither, smithereens; Caruthers,

·        Những danh từ kép mà phần đầu có -ther hay -thers: Gaithersburg, Netherlands, Witherspoon- Riêng Rutherford thì có thể đọc /ð/ hay /θ/.

·        Sau chữ /r/: Worthington, farthing, farther, further, northern.

·        Trước chữ /r/: brethren.

  • Một số ít th giữa từ được đọc là /θ/ ấy là vì xuất phát từ những danh từ được đọc là /θ/ :

·        Những tính từ được cấu tạo bằng cách thêm -y sau danh từ thì thường giữ nguyên là /θ/: earthy, healthy, pithy, stealthy, wealthy; riêng worthyswarthy thì đọc là /ð/.

·        Trong những từ ghép với những chữ đọc là /θ/, thì tiếp tục đọc như khi chưa ghép : bathroom, Southampton; anything, everything, nothing, something.

·        Từ tiếng Anh duy nhất có th ở giữa mà đọc /θ/ là brothel.

  • Đa số các từ mà th ở giữa nhưng đọc là /θ/ là những từ vay mượn từ ngôn ngữ khác:

·        Từ tiếng Hy Lạp: Agatha, anthem, atheist, Athens, athlete, cathedral, Catherine, Cathy, enthusiasm, ether, ethics, ethnic, lethal, lithium, mathematics, method, methyl, mythical, panther, pathetic, sympathy

·        Từ tiếng La Tinh: author, authority

·        Các tên gốc La Tinh: Bertha, Gothic, Hathaway, Jonathan, Othello, Parthian

·        Gốc Celtic: Arthur , Abernathy, Abernethy

·        Gốc Đức: Luther.

  • Những từ vay mượn mà đọc là /ð/:

·        Những từ vay mượn từ tiếng Hy lạp có dạng -thm-: algorithm, logarithm, rhythm. Riêng asthma, thì ngày nay có thể không đọc th.

 

TH- Cuối từ

  • Nouns và Adjectives

·        Danh từ và tính từ tận cùng bằng th thì đọc là /θ/: bath, breath, cloth, froth, loath, sheath, sooth, tooth/teeth, wreath.

·        Trừ những từ kết thúc bằng -the: tithe, lathe, lithe thì đọc là /ð/.

·        các từ: blythe, booth, scythe, smooth có thể đọc là /ð/ hoặc /θ/.

  • Verbs

·        Các động từ tận cùng bằng th thì đọc là /ð/, và thường viết dưới dạng -the: bathe, breathe, clothe, loathe, scathe, scythe, seethe, sheathe, soothe, teethe, tithe, wreathe, writhe, và động từ: mouth thì cũng đọc là /ð/.

·        froth thì có thể đọc /θ/ hay /ð/ nếu là động từ, và chỉ đọc là /θ/ nếu là danh từ.

  • Loại khác:

·        with có thể đọc là /θ/ hay /ð/ cũng như các từ ghép với nó: within, without, outwith, withdraw, withhold, withstand, wherewithal, etc.
gacungtu
2009-10-02T11:29:54Z

cam on ban rat nhieu. dung la cai minh dang can da.

phuongthao_298
2009-12-20T00:17:54Z

 Cảm ơn bạn nha!!! Ai có bí quyết gì nữa mời post lên giúp mình, mình đang rất cần cách đọc nối

nk.kut3
2010-02-20T06:15:39Z

 Cảm ơn rất nhiều. Cái này em học lớp chuyên Anh mà chưa thấy cô giáo đề cập đến bao giờ cả.

trasua
2010-06-07T23:42:42Z

 

Mình cũng có nghe  nói về những qui tắc này, mình bổ sung thêm một số ý để các bạn tham khảo nha!

 

want to được phát âm thành wanna vì âm "t" là âm vô thanh khi đọc sẽ bị âm hữu thanh là âm "n" lấn át, chữ to /tu:/ khi đó  được biến thành âm giảm đọc thành /tə/, vì thế khi đọc sẽ thành /wa:nə/.

 

Còn đối với chữ not yet sở dĩ được phát âm thành / notʃet/ vì yet được phát âm là /jet/, vì vậy khi đứng kế âm vô thanh là âm /t/ no sẽ biến thành âm vô thanh là âm /tʃ/.

 

/t/+/j/ sẽ biến thành /tʃ/

/d/+/j/→ /ʤ/

/s/+/j/→/ʃ/

/z/+/j/→/z/(âm hữu thanh của /ʃ/)(sorry tại mình kiếm hoài mà ko ra cách viết phiên âm cho chữ này)

 

I'll be there
2011-03-23T09:29:45Z
[- Phụ âm T, nằm giữa 2 nguyên âm và không là trọng âm, phải được phát âm là /D/, vd. trong từ tomato /tou’meidou/; trong câu I go to school /ai gou də ]

mìh thấy cái này hơi khó nhớ

mà đọc nghe cũng hơi lạ

mặc dù trên lớp ko đc học

có cách nào đó để mình thấy dễ nhớ hơn ko bạn

sontocdo_sn
2011-04-18T09:33:03Z

Các quy tắc phát âm này đều có trong  cuốn sách "American Accent Trainning" (46.000 VND) đó các bạn, có thêm đĩa CD kèm theo nữa.

fb_hui
2011-05-11T09:57:28Z

thật là bổ ích...mình đang cố gắng tiếng Anh. thật sự đã học 1 điều bổ ích

hopbong
2011-07-24T12:22:29Z

thật là bổ ích...mình đang cố gắng tiếng Anh. thật sự đã học 1 điều bổ ích! :d

mee too fell


địa chỉ uy tín về học tập qua internet :

hoc online 

lovely dogs 

friv jogos  ,

angry birds 

lucky_snowflake65
2012-06-27T22:26:07Z
hay that do...
jimmyha
2012-10-04T14:24:08Z

trasua wrote:

 

Mình cũng có nghe  nói về những qui tắc này, mình bổ sung thêm một số ý để các bạn tham khảo nha!

 

want to được phát âm thành wanna vì âm "t" là âm vô thanh khi đọc sẽ bị âm hữu thanh là âm "n" lấn át, chữ to /tu:/ khi đó  được biến thành âm giảm đọc thành /tə/, vì thế khi đọc sẽ thành /wa:nə/.

 

Còn đối với chữ not yet sở dĩ được phát âm thành / notʃet/ vì yet được phát âm là /jet/, vì vậy khi đứng kế âm vô thanh là âm /t/ no sẽ biến thành âm vô thanh là âm /tʃ/.

 

/t/+/j/ sẽ biến thành /tʃ/

/d/+/j/→ /ʤ/

/s/+/j/→/ʃ/

/z/+/j/→/z/(âm hữu thanh của /ʃ/)(sorry tại mình kiếm hoài mà ko ra cách viết phiên âm cho chữ này)

 

 

Chữ bạn cần đây:  /ʒ/

Luanvn
2012-12-05T13:06:13Z

Thanks for your helpful post!

mtquang212
2013-08-16T03:38:42Z
Cám ơn bạn. Mình chuẩn bị thi bằng C. mãi mới tìm được bài này 🙂