englishtimeenglishtimeenglishtime
Most Viewed Topics

 

Notification

Icon
Error

Login


hoadai999
#1 Posted : Friday, September 14, 2007 3:05:56 AM(UTC)
hoadai999

Rank: Member of HONOR

Groups: Member
Joined: 8/8/2007(UTC)
Posts: 66

Was thanked: 17 time(s) in 6 post(s)
Mình lập topic này nhằm giúp các bạn hiểu rõ hơn về đại từ quan hệ và cách rút gọn chúng sau cho câu văn súc tich và hợp logic.


1. That và which làm chủ ngữ của câu phụ
- Nó đứng đầu câu phụ, thay thế cho danh từ bất động vật đứng trước nó và làm chủ ngữ của câu phụ. Do đó nó không thể nào bỏ đi được.

Ex: We bought the stereo that had been advertised at a reduced price.

2. That và which làm tân ngữ của câu phụ
- Nó thay thế cho danh từ bất động vật đứng trước nó, mở đầu câu phụ nhưng làm tân ngữ. Do đó nó có thể bỏ đi được.

Ex: George is going to buy the house (that) we have been thinking of buying

3. Người ta dùng that chứ không dùng which khi:
- Đứng trước nó là một tính từ so sánh bậc nhất + danh từ

Ex: That is the best novel that has been written by this author.

- Khi đằng trước nó là một số các đại từ phiếm chỉ như all, some, any, anything, everything, much, little, nothing v.v..

Ex: I want to see all that he possesses.
Ex: All the apples that fall are eaten by pig.
4. Who làm chủ ngữ của câu phụ
- Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật ở trước nó, làm chủ ngữ của câu phụ. Do đó nó không thể bỏ đi được.

Ex: The man who is in this room is angry.

5. Whom làm tân ngữ của câu phụ.
- Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật ( động vật nuôi trong nhà được coi là có tính cách hoặc trong trường hợp muốn nhân cách hoáWink ở trước nó và làm tân ngữ của câu phụ, nó có thể bỏ đi được.

Ex: The men (whom) I don't like are angry.

- Nếu whom làm tân ngữ của một ngữ động từ bao gồm 1 Verb + 1 giới từ thì lối viết chuẩn nhất là đưa giới từ đó lên trước whom.

Ex:The man to whom you have just talked is the chairman of the company.

- Tuy nhiên nếu whom là tân ngữ của một ngữ động từ bao gồm 1 động từ + 2 giới từ thì 2 giới từ đó vẫn phải đứng đằng sau động từ.

Ex: The man whom you are looking forward to is the chairman of the company.

- Không được dùng who thay cho whom trong văn viết dù nó được chấp nhận trong văn nói.


Edited by user Friday, September 14, 2007 3:07:31 AM(UTC)  | Reason: Not specified

 2 users thanked hoadai999 for this useful post.
chungmkt on 5/28/2012(UTC), DUONGSMILE on 1/11/2013(UTC)
Sponsor
English Time
hoadai999
#2 Posted : Wednesday, September 19, 2007 2:37:42 AM(UTC)
hoadai999

Rank: Member of HONOR

Groups: Member
Joined: 8/8/2007(UTC)
Posts: 66

Was thanked: 17 time(s) in 6 post(s)
5. Mệnh đề phụ bắt buộc và không bắt buộc.

1. Mệnh đề phụ bắt buộc.

- Là loại mệnh đề bắt buộc phải có mặt ở trong câu, nếu bỏ đi câu sẽ mất ý nghĩa ban đầu.
- Nên dùng that làm chủ ngữ cho loại câu này mặc dù which vẫn được chấp nhận
- Câu phụ thường đứng xen vào giữa câu chính hoặc nối liền với câu chính và không tách rời khỏi nó bởi bất cứ dấu phảy nào.

Ex: Weeds that float to the surface should be removed before they decay.

2) Mệnh đề phụ không bắt buộc
- Là loại mệnh đề mang thông tin phụ trong câu, nếu bỏ nó đi câu không mất nghĩa ban đầu.
-Không được dùng that làm chủ ngữ mà phải dùng which, cho dù which có là tân ngữ của mệnh đề phụ cũng không được phép bỏ nó đi.
- Câu phụ thường đứng chen vào giữa câu chính và bắt buộc phải tách khỏi câu chính bằng 2 dấu phẩy.

Ex1: My car, which is very large, uses too much gasoline.

Ex2: This rum, which I bought in the Virgin Islands, is very smooth.

6. Tầm quan trọng của việc sử dụng dấu phẩy(,) đối với mệnh đề phụ

- Ở những mệnh đề phụ bắt buộc, khi không dùng dấu phẩy(,) tức là có sự giới hạn của mệnh đề phụ đối với danh từ đằng trước (trong tiếng Việt: chỉ có)

Ex: The travelers who knew about the flood took another road.
(Chỉ có các lữ khách nào mà biết về lũ lụt thì đi con dường khác)

Ex: The wine that was stored in the cellar was ruined.
(Chỉ có rượu vang để dưới hầm mới bị...)

- Đối với những mệnh đề phụ không bắt buộc, khi có dấu phẩy ngăn cách thì nó không xác định hoặc giới hạn danh từ đứng trước nó. (trong tiếng Việt: tất cả).

Ex: The travelers, who knew about the flood, took another road.
(Tất cả lữ khách...)

Ex: The wine, which was stored in the cellar, was ruined.
(Tất cả rượu vang...)

Note: Các nguyên tắc trên đây chỉ dùng trong văn viết, không dùng trong văn nói. Lỗi ngữ pháp của TOEFL không tính đến mệnh đề phụ bắt buộc nhưng sẽ trừ điểm nếu phạm phải lỗi mệnh đề phụ không bắt buộc.

7. Cách sử dụng All, Both, Some, Several, Most, Few + Of + Whom/ Which
- Tuyệt đối không được dùng đại từ nhân xưng tân ngữ: them, us trong trường hợp này.

Ex1: Their sons, both of whom (không được nói both of them) are working abroad, ring her up every week.

Ex2: The buses, most of which were full of passengers, began to pull out.

- What = the thing/ the things that có thể làm tân ngữ cho mệnh đề phụ cùng lúc làm chủ ngữ cho mệnh đề chính/ hoặc làm chủ ngữ của cả 2 mệnh đề chính, phụ.

Ex1: What we have expected is the result of the test.

Ex2: What happened to him yesterday might happen to us tomorrow.
 1 user thanked hoadai999 for this useful post.
chungmkt on 5/28/2012(UTC)
hoadai999
#3 Posted : Saturday, September 22, 2007 2:38:54 AM(UTC)
hoadai999

Rank: Member of HONOR

Groups: Member
Joined: 8/8/2007(UTC)
Posts: 66

Was thanked: 17 time(s) in 6 post(s)
8. Whose = của người mà, của con mà.
- Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật ở trước nó và chỉ sự sở hữu của người hoặc động vật đó đối với danh từ đi sau.

Ex: James, whose father is the president of the company, has received a promotion.

- Trong lối văn viết trang trọng nên dùng of which để thay thế cho danh từ bất động vật mặc dù whose vẫn được chấp nhận.

Ex: Savings account, of which (= whose) interest rate is quite hight, is very common now.

- Hoặc dùng with + noun/ noun phrase thay cho whose

Ex: The house whose walls were made of glass = The house with the glass walls.

9. Cách loại bỏ mệnh đề phụ
- Đối với những mệnh đề phụ bắt buộc người ta có thể loại bỏ đại từ quan hệ và động từ to be (cùng với các trợ động từ của nóWink trong một số trường hợp sau:

+ Trước một mệnh đề phụ mà cấu trúc động từ ở thời bị động.

Ex: This is the value (which was) obtained from the table areas under the normal curve.

+ Trước một mệnh đề phụ mà sau nó là một ngữ giới từ.

Ex: The beaker (that is) on the counter contains a solution.

+ Trước một cấu trúc động từ ở thể tiếp diễn.

Ex: The girl (who is) running down the street might be in trouble.

Note: Ngoài ra trong một số trường hợp khi đại từ quan hệ trong mệnh đề phụ bắt buộc gắn liền với chủ ngữ đứng trước nó và mệnh đề phụ ấy diễn đạt qui luật hoặc sự kiện diễn đạt theo tần số, người ta có thể bỏ đại từ quan hệ và động từ chính thay vào đó bằng một V-ing.

Ex:The travelers taking (= who take) this bus on a daily basis buy their ticket in booking.

- Trong những mệnh đề phụ không bắt buộc người ta cũng có thể loại bỏ đại từ quan hệ và động từ to be khi nó đứng trước một ngữ danh từ. Tuy nhiên phần ngữ danh từ còn lại vẫn phải đứng giữa 2 dấu phẩy.

Ex: Mr Jackson, (who is) a professor, is traveling in the Mideast this year.

- Loại bỏ đại từ quan hệ và động từ chính, thay vào đó bằng 1 V-ing khi mệnh đề phụ này đi bổ nghĩa cho một tân ngữ (lối viết này rất phổ biến).

Ex: The president made a speech for the famous man visiting (who visited) him.

Edited by user Saturday, September 22, 2007 2:41:46 AM(UTC)  | Reason: Not specified

 1 user thanked hoadai999 for this useful post.
DUONGSMILE on 1/11/2013(UTC)
Users browsing this topic
Guest (2)
Forum Jump  
You cannot post new topics in this forum.
You cannot reply to topics in this forum.
You cannot delete your posts in this forum.
You cannot edit your posts in this forum.
You cannot create polls in this forum.
You cannot vote in polls in this forum.

Today: 11,222 Yesterday: 22,567 Total: 30,265,172